NHÀ THUỐC EZ PHARMACY - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

Depakine 200mg/ml



Số lượng

Mô tả chi tiết

  • Thành phần:

    • Dược chất: Natri valproat 200 mg.
    • Tá dược: Ure, dung dịch natri hydroxid 30%, nước cất.

    Mỗi ml dung dịch thuốc chứa 200 mg natri valproat.

  • Công dụng (Chỉ định):

    • Thuốc được chỉ định để điều trị các thể động kinh khác nhau.
  • Cách dùng - Liều dùng:

    • Liều khởi đầu: 10 - 15 mg/kg thể trọng, sau đó có thể tăng từ từ đến liều tối ưu trong vòng 1 - 2 tuần.
    • Liều dùng trung bình hàng ngày:
      • Trẻ sơ sinh và trẻ em: 30 mg/kg thể trọng (dùng dạng siro, dung dịch thuốc uống hoặc dạng hạt phóng thích kéo dài là tốt nhất).
      • Thiếu niên và người lớn: 20-30 mg/kg thể trọng (dùng dạng viên nén hoặc viên nén phóng thích kéo dài hoặc dạng hạt phóng thích kéo dài là tốt nhất).
    • Liều tối đa hàng ngày:
      • Người lớn: 2500 mg/ngày.
      • Trẻ em trên 20 kg: 35 mg/kg/ngày.
      • Trẻ em dưới 20 kg: trường hợp nặng có thể tăng liều, nhưng cần theo dõi nồng độ huyết tương của valproat. Khi dùng liều trên 40 mg/kg/ngày cần theo dõi thông số huyết học và hóa sinh lâm sàng.
    • Người cao tuổi: Liều dùng phải được xác định dựa vào việc kiểm soát các cơn động kinh.
    • Phụ nữ có thai và cho con bú: Chỉ sử dụng khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được.
    • Khởi đầu điều trị: Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống động kinh khác, bắt đầu từ từ với natri valproat và giảm dần liều thuốc chống động kinh kia.
  • Cách dùng và đường dùng:

    • Đường uống: Uống dung dịch thuốc pha loãng với một ít nước uống không có gas.
    • Cách sử dụng xy-lanh có khắc vạch chia liều: Hút đầy, điều chỉnh liều và bơm ra.

    Cách chia liều trong ngày:

    • Chia liều làm 2 lần đối với bệnh nhân dưới 1 tuổi.
    • Chia liều làm 3 lần đối với bệnh nhân trên 1 tuổi.
  • Quá liều:

    • Dấu hiệu lâm sàng: Hôn mê, giảm trương lực cơ, co đồng tử, giảm hô hấp tự động, nhiễm toan chuyển hóa, tụt huyết áp hoặc trụy tuần hoàn.
    • Xử trí: Thụt rửa dạ dày, duy trì tác động lợi niệu, thanh lọc ngoài thận nếu cần thiết.
    • Tiên lượng: Hầu hết các trường hợp ngộ độc là thuận lợi, nhưng có thể có báo cáo tử vong.
  • Chống chỉ định:

    • Tiền sử quá mẫn với natri valproat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
    • Bệnh gan tiến triển, rối loạn chuyển hóa porphyrin, rối loạn chu trình chuyển hóa urê, rối loạn ty thể do đột biến gen POLG.
    • Sử dụng chung với St. John.
  • Tác dụng phụ:

    • Rất thường gặp: Dị tật bẩm sinh, rối loạn phát triển, buồn nôn.
    • Thường gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, rối loạn ngoại tháp, buồn ngủ, cơn động kinh, rối loạn trí nhớ, đau đầu, giật nhãn cầu, mất thính lực.
    • Ít gặp: Hôn mê, bệnh não, hội chứng giống Parkinson, viêm tụy.
    • Hiếm gặp: Suy thận, hoại tử nhiễm độc da, hội chứng Stevens - Johnson.
    • Các tác dụng phụ với corticosteroid: Teo da, giãn mao mạch, viêm da dị ứng tiếp xúc.
  • Lưu ý:

    • Báo cáo tác dụng phụ cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng thuốc.