NHÀ THUỐC EZ PHARMACY - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

Cefdinir 125mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

  1. Thành phần:

    • Cefdinir: 125 mg
  2. Công dụng:

    • Chỉ định:
      • Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:
        • Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (cả chủng sinh beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae.
        • Đợt cấp của viêm phế quản mạn: Do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae.
        • Viêm xoang cấp tính: Do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae.
        • Viêm hầu họng/viêm amiđan: Do Streptococcus pyogenes.
        • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes.
        • Viêm tai giữa cấp: Do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Streptococcus pneumoniae.
  3. Dược lực học:

    • Phổ kháng khuẩn:
      • Gram dương: Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes.
      • Gram âm: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae.
    • Cơ chế tác dụng: Cefdinir là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 3, hoạt động theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
  4. Dược động học:

    • Hấp thu: Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2-4 giờ. Sinh khả dụng 21% sau khi uống 300 mg.
    • Phân bố: Thể tích phân bố trung bình: 0.35 L/kg (người lớn), 0.67 L/kg (trẻ em). Gắn với protein huyết tương 60-70%.
    • Chuyển hóa và thải trừ: Chuyển hóa không đáng kể, thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải: 1.7 giờ. Độ thanh thải giảm ở bệnh nhân suy thận.
  5. Cách dùng:

    • Cách dùng: Uống sau bữa ăn, ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng thuốc kháng acid hoặc chế phẩm chứa sắt.
    • Liều dùng:
      • Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi: 300 mg x 2 lần/ngày hoặc 600 mg 1 lần/ngày.
      • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: 7 mg/kg x 2 lần/ngày hoặc 14 mg/kg/ngày.
      • Bệnh nhân suy thận (Clcr <30 ml/phút): Điều chỉnh liều theo hướng dẫn.
      • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Liều ban đầu 300 mg mỗi 48 giờ ở người lớn và 7 mg/kg ở trẻ em.
  6. Làm gì khi dùng quá liều?:

    • Triệu chứng ngộ độc có thể bao gồm buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau thượng vị, co giật. Lọc máu có thể loại trừ Cefdinir.
  7. Tác dụng phụ:

    • Hiếm gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẩn, viêm âm đạo.
    • Rất hiếm: Khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa, ngủ gà.
  8. Chống chỉ định:

    • Dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Dị ứng với penicillin.
  9. Thận trọng khi sử dụng:

    • Cẩn trọng với bệnh nhân có tiền sử viêm đại tràng, dị ứng thuốc, hoặc phản ứng phản vệ.
    • Việc sử dụng lâu dài có thể dẫn đến kháng thuốc.
  10. Khả năng lái xe và vận hành máy móc:

  • Không có báo cáo về tác động của thuốc đối với khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
  1. Thời kỳ mang thai và cho con bú:
  • Không có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai và cho con bú. Chỉ dùng khi thật sự cần thiết và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  1. Tương tác thuốc:
  • Kháng acidchế phẩm chứa sắt có thể làm giảm hấp thu Cefdinir. Nên uống cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng những thuốc này.
  • Probenecid: Có thể làm giảm bài tiết Cefdinir qua thận.
  1. Bảo quản:
  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.