NHÀ THUỐC EZ PHARMACY - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

Cefbuten 200mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

Thành phần của Thuốc Cefbuten 200mg

  • Ceftibuten: 200mg

Công dụng của Thuốc Cefbuten 200mg

Chỉ định: Thuốc Cefbuten 200 được chỉ định trong các trường hợp:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn vừa và nhẹ do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, như:
    • Cơn cấp tính trong viêm phế quản mạn tính.
    • Viêm xoang hàm trên cấp.
    • Viêm phế quản cấp.
    • Viêm phổi do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, hoặc Streptococcus pneumoniae.
  • Điều trị viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, hoặc Streptococcus pyogenes.
  • Điều trị viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu (biến chứng hoặc không biến chứng), gây ra bởi Escherichia coli, Klebsiella, Proteus Mirabilis, Enterobacter, hoặc Staphylococci.

Dược lực học

Ceftibuten là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc bền vững với enzym beta-lactamase, do đó có tác dụng đối với nhiều chủng vi khuẩn kháng penicillin và các kháng sinh cephalosporin khác.

Dược động học

  • Hấp thu: Ceftibuten được hấp thu nhanh chóng qua hệ tiêu hóa với sinh khả dụng khoảng 75-90%. Sinh khả dụng bị ảnh hưởng nhẹ bởi thức ăn, nhất là khi dùng dạng hỗn dịch.
  • Phân bố: Thuốc phân phối vào các dịch cơ thể như dịch phổi, dịch tiết qua mũi, dịch tai giữa, và dịch khí quản. Khoảng 65% thuốc liên kết với protein huyết tương.
  • Thời gian bán thải: Trung bình 2-2.4 giờ ở người lớn với chức năng thận bình thường.
  • Chuyển hóa: Thuốc hiện diện chủ yếu dưới dạng cis-ceftibuten. Dạng trans-ceftibuten có hoạt tính thấp hơn nhiều.
  • Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Cefbuten 200mg

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống theo chỉ định của bác sĩ.
  • Liều dùng:
    • Người lớn và trẻ em >12 tuổi hoặc >45kg: Liều thông thường 400 mg 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.
    • Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi hoặc <45kg: Liều thông thường 9 mg/kg 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày (tối đa 400 mg/ngày).
    • Bệnh nhân suy thận:
      • Độ thanh thải creatinin ≥50 ml/phút: Dùng liều thông thường.
      • Độ thanh thải creatinin 30-49 ml/phút: Dùng liều 4,5 mg/kg hoặc 200 mg/ngày.
      • Độ thanh thải creatinin 5-29 ml/phút: Dùng liều 2,25 mg/kg hoặc 100 mg/ngày.
    • Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng 400 mg/ngày vào cuối mỗi lần thẩm phân.

Tác dụng phụ

Thường gặp (>1/100):

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đặc biệt ở trẻ em dưới 2 tuổi.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
  • Da: Ban đỏ.

Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000):

  • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm đại tràng giả mạc, vàng da.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
  • Huyết học: Giảm huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm hemoglobin, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu.
  • Nội tiết - chuyển hóa: Tăng AST, ALT và LDH.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Ban đỏ: Phản ứng ngứa và tróc vảy có thể tự khỏi khi ngừng thuốc.
  • Ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson: Ngừng thuốc ngay lập tức, điều trị bằng glucocorticoid và adrenalin, nếu cần thiết sử dụng thuốc ức chế miễn dịch.
  • Viêm đại tràng giả mạc: Ngừng sử dụng thuốc, bù nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium difficile (như metronidazole và vancomycin).

Lưu ý

  • Làm gì khi dùng quá liều?: Rửa dạ dày, thẩm phân máu. Không có chất giải độc đặc hiệu.
  • Làm gì khi quên một liều?: Uống càng sớm càng tốt. Nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.