NHÀ THUỐC EZ PHARMACY - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

Basmetin 6mg (Defflazacort 6mg)



Số lượng

Mô tả chi tiết

Thành phần:

  • Deflazacort: 6mg

Công dụng (Chỉ định):

Thuốc Basmetin 6mg được sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Phản ứng quá mẫn, hen phế quản.
  • Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên.
  • Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da, bệnh mô liên kết (khác với bệnh xơ cứng bì hệ thống), viêm nút quanh động mạch, bệnh sarcoidosis.
  • Bệnh pemphigus, bệnh pemphigoid, viêm da mủ hoại thư.
  • Hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính.
  • Bệnh thấp khớp cấp.
  • Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Thiếu máu tan máu tự miễn, suy giảm tiểu cầu.
  • Bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, u lympho ác tính, đau tủy.
  • Ức chế miễn dịch trong quá trình cấy ghép.

Dược lực học:

  • Deflazacort là một glucocorticoid, có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch. Nó có hiệu quả tương tự như các steroid khác, với hoạt tính khoảng 0,69-0,89 so với prednisolon.
  • Deflazacort là một tiền chất corticosteroid và chuyển hóa thành chất chuyển hóa hoạt động 21-desacetyl deflazacort. Chất này hoạt động qua các thụ thể glucocorticoid để gây tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch.

Dược động học:

  • Hấp thu: Deflazacort được hấp thu tốt khi uống.
  • Phân bố: Thời gian bán hủy trong huyết tương của deflazacort 21-OH là 1,1 đến 1,9 giờ.
  • Chuyển hóa: Deflazacort 21-OH được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1,5-2 giờ. 40% chất chuyển hóa gắn kết với protein huyết tương và không có ái lực với transcortin.
  • Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, với 70% liều dùng bài tiết trong 8 giờ sau khi uống. Phần còn lại thải trừ qua phân.

Cách dùng và liều dùng:

  • Cách dùng: Thuốc dùng đường uống vào buổi sáng, với liều thấp nhất có thể mà vẫn đạt được hiệu quả điều trị.
  • Liều dùng:
    • Người lớn: Liều ban đầu có thể lên đến 120 mg/ngày cho các bệnh cấp tính. Liều duy trì từ 3 đến 18 mg/ngày.
    • Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì từ 3 đến 18 mg/ngày.
    • Hen phế quản: Liều khởi đầu có thể từ 48 đến 72 mg/ngày trong cơn hen cấp, giảm dần khi đã kiểm soát được triệu chứng.
    • Các bệnh khác: Liều lượng tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
    • Người suy gan: Cần hiệu chỉnh liều vì nồng độ thuốc có thể tăng cao.
    • Người suy thận: Dùng glucocorticoid khi cần thiết và với liều thận trọng.
    • Trẻ em: Liều thường là từ 0,25 đến 1,5 mg/kg/ngày, tùy theo tình trạng bệnh.

Làm gì khi quên liều?

  • Nếu quên một liều, dùng ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và tiếp tục dùng liều kế tiếp. Không nên uống gấp đôi liều.

Tác dụng phụ:

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Hệ nội tiết: Ức chế trục vùng dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, vô kinh.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Rối loạn dung nạp carbohydrate, mất kali, hạ kali máu.
  • Nhiễm trùng: Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao phổi.
  • Hệ cơ xương khớp: Loãng xương, đốt sống, đau xương dài.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
  • Hệ tiêu hóa: Loét dạ dày, xuất huyết, buồn nôn.

Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000):

  • Hệ cơ xương khớp: Mất cơ.
  • Da và mô dưới da: Bầm tím.

Không rõ tần suất:

  • Hệ nội tiết: Ức chế tăng trưởng ở trẻ em.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng sự thèm ăn, cân bằng protein và calci âm tính.
  • Hệ thần kinh: Bồn chồn, tăng áp lực nội sọ kèm phù gai thị.
  • Mắt: Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể.
  • Máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.

Hướng dẫn xử trí ADR:

  • Khi gặp tác dụng phụ, ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ để được xử trí kịp thời.